Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế tuần hoàn và thúc đẩy tái chế tài nguyên, hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ngày càng trở nên phổ biến. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2022, Việt Nam nhập khẩu hơn 10,5 triệu tấn phế liệu, trị giá hơn 3,5 tỷ USD. Trong đó, phế liệu sắt thép chiếm khoảng 70%, phế liệu nhựa chiếm khoảng 15%, phế liệu giấy chiếm khoảng 10%, còn lại là các loại phế liệu khác như nhôm, đồng, inox… Tuy nhiên, đây là lĩnh vực chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của pháp luật về bảo vệ môi trường. Do đó, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu phế liệu cần đặc biệt lưu ý đến các điều kiện pháp lý có liên quan nhằm đảm bảo hoạt động nhập khẩu được thực hiện đúng quy định và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Có được phép nhập khẩu phế liệu không?
Theo quy định tại Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 45 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của chính mình, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Cụ thể, doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phù hợp, kho bãi lưu giữ phế liệu đạt chuẩn về phòng cháy chữa cháy, thoát nước, xử lý nước thải, có mái che, mặt sàn chống thấm và chịu tải. Ngoài ra, doanh nghiệp phải có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.
Phế liệu được phép nhập khẩu là gì?
Theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg, chỉ 5 nhóm phế liệu được phép nhập khẩu:
- Nhóm 1: Phế liệu sắt, thép, gang
- Nhóm 2: Phế liệu nhựa và mẩu vụn nhựa
- Nhóm 3: Phế liệu giấy
- Nhóm 4: Phế liệu thủy tinh
- Nhóm 5: Phế liệu kim loại màu
Đặc biệt từ tháng 7/2025, các loại phế liệu nhập khẩu bắt buộc phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới, như:
- QCVN 31:2024/BTNMT – Phế liệu sắt, thép, gang
- QCVN 32:2024/BTNMT – Phế liệu nhựa và mẩu vụn của nhựa
- QCVN 33:2024/BTNMT – Phế liệu giấy
Một trong những điều kiện bắt buộc khác là doanh nghiệp phải có giấy phép môi trường hợp lệ. Trong đó, nội dung giấy phép cần nêu rõ chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu và mục đích sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp chưa có giấy phép môi trường đầy đủ, có thể nộp giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu – một hình thức giấy phép thành phần theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, trước thời điểm nhập khẩu hoặc trước khi dỡ phế liệu xuống cảng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tín dụng. Mức ký quỹ được quy định theo từng loại và khối lượng phế liệu nhập khẩu. Ví dụ, đối với phế liệu sắt, thép có khối lượng từ 500 đến dưới 1.000 tấn, mức ký quỹ là 15% tổng giá trị lô hàng. Đối với phế liệu nhựa từ 100 đến dưới 500 tấn, mức ký quỹ là 18%. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi có xác nhận đã hoàn tất ký quỹ và có giấy phép môi trường còn hiệu lực.
Đáng lưu ý, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu còn phải có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp lô hàng không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Đây là yếu tố quan trọng thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn môi trường đối với hàng hóa đầu vào.
Tổ chức sử dụng phế liệu nhập khẩu không đúng quy định thì có bị xử phạt bằng hình thức đình chỉ hoạt động không?
Theo quy định tại Điều 35 và Điều 6 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về nhập khẩu phế liệu, mức xử phạt có thể lên đến 400 – 460 triệu đồng đối với hành vi sử dụng phế liệu nhập khẩu không đúng quy định, hoặc nhập khẩu vượt quá khối lượng cho phép. Ngoài ra, các hành vi vi phạm nghiêm trọng còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động nhập khẩu từ 03 đến 12 tháng, buộc tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ lô hàng, và buộc chịu toàn bộ chi phí xử lý, giám định, phân tích mẫu môi trường.
Hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường gồm những gì?
Để được cấp giấy phép môi trường, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
- Tài liệu pháp lý và kỹ thuật của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp.
Về thời hạn cấp giấy phép môi trường, khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định:
- Không quá 45 ngày đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Không quá 30 ngày đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện;
- Cơ quan có thẩm quyền cũng có thể quy định thời hạn ngắn hơn, phù hợp với loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Có thể thấy, hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài là lĩnh vực có tính đặc thù cao. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ cần đảm bảo đầy đủ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và năng lực xử lý, mà còn phải chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý và tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự, thủ tục hành chính có liên quan. Việc thực hiện đúng các quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tránh các chế tài xử phạt nghiêm khắc, mà còn thể hiện cam kết phát triển bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao uy tín trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.